Sử dụng Azure SQL Database

Thay vì phải thuê hosting để hoàn thiện đồ án môn học của mình, tại sao chúng ta không sử dụng Azure SQL Database MIỄN PHÍ cho sinh viên ?

Ở bài blog này, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng SQL Database trong gói Azure for Student. Với 32MB dữ liệu / database miễn phí dành cho gói Azure for Student, mình nghĩ điều đó cũng đủ để bạn xây dựng database cho App, Web, WebApi phục vụ cho đồ án của mình. Ngoài ra, bạn sẽ mở rộng vốn kiến thức cho mình với một database on cloud và tăng khả năng dành được điểm số cao hơn trong đồ án môn học (mình đã áp dụng và thành công :D).

Bạn có thể làm theo hướng dẫn để đăng ký một tài khoản Microsoft Azure for Student 1 trong các cách mà AzureVN.NET đã giới thiệu.

Hoặc đăng kí miễn phí 200$ credit

Sử dụng Azure SQL Database gồm:

  • Tạo mới SQL Database
  • Database Overview & Server Overview
  • Kết nối và sử dụng

Bước 1 – Tạo mới Azure SQL Database

Đăng nhập vào Azure, tại bảng New, bạn chọn Data + Storage để vào danh mục cho các dịch vụ về Lưu trữ dữ liệu. Tại đây, bạn bấm chọn SQL Database như hình bên dưới, một menu sẽ hiện ra và công việc của bạn là điền các thông tin cần thiết để tạo mới một SQL Database.

Bạn điền Database Name mà bạn mong muốn,  giữ nguyên Subscription bởi chúng ta chỉ có gói DreamSpark để chọn khi sử dụng Azure for Student.

Bạn có thể tạo mới hoặc dùng Resource group – Default, đây chỉ là các nhóm do chúng ta tự tạo để tiện cho việc quản lí các tài nguyên ta tạo ra trên Azure.

Ở phần Source, bạn để nguyên Blank database để tạo một database trống. Ngoài ra còn có hai sự lựa chọn khác với nhiều tính năng hơn như Sample – tạo mới một AdventureWorksLT mẫu cho database và Backup – tạo mới một database với backup dữ liệu.

Các bạn có thể tự nghiên cứu thêm về hai source này tại trang document của Microsoft Azure: https://azure.microsoft.com/en-us/documentation/services/sql-database/

Phần Server khá là quan trọng bởi bạn sẽ phải chọn vị trí cũng như thiết lập các thông tin đăng nhập cho server của mình.

Các vị trí đặt server trải dài toàn thế giới vì Microsoft có hệ thống Data Center khá khủng, nếu các bạn muốn hướng đến người dùng tại Việt Nam, East Asia và Southeast Asia sẽ là hai lựa chọn thích hợp nhất (East Asia – Hong Kong,  Southeast Asia –  Singapore)

Thiết lập các thông tin đăng nhập cho server của bạn sẽ gồm ba thông số chính, bạn cần ghi nhớ chúng để tiện cho việc kết nối tới SQL Server:

  • Server name
  • Server admin login
  • Password

Sau khi hoàn thành nhấn Select để tiếp tục

Bạn để nguyên Pricing tier với gói FREE và để nguyên Collation – đây là tập hợp các quy tắc để so sánh hai ký tự và không thể thay đổi sau khi database được tạo, chúng ta sẽ sử dụng quy tắc mặc định đã được điền sẵn

Bấm Create và đợi Azure tạo mới SQL Database trong vài phút

Bước 2 – Cấu hình Azure SQL Database

Sau khi tạo mới thành công, bạn sẽ cần chú ý một số mục trong Menu thông tin của SQL Database và SQL Server

Chọn SQL databases trong hamburger menu bên trái, tìm và chọn database mình vừa tạo.

Menu thông tin của database sẽ hiện lên, bảng này sẽ hiện các thông số như hiệu năng, Connection stringsServer name, … Ngoài ra, bạn có thể tùy chỉnh một số setting cho database của mình.

Để truy xuất đến menu thông tin của Server, bạn bấm vào Server name (như trong hình)

Tại menu thông tin SQL Server bạn cần lưu ý hai mục sau:

  • Access control – Đây là nơi bạn thiết lập các User cũng như Role cho SQL Server của mình, việc chia sẻ quyền đăng nhập, tạo quyền xem, sửa đều có thể được thiết lập và tùy chỉnh tại đây một cách đơn giản qua interface Azure đã thiết kế

  • Firewall – Ngoài bảo mật qua đăng nhập tài khoản của Server, Azure SQL Server có thêm lớp Firewall để tăng độ an toàn cho Server của bạn. Với việc chỉ chấp nhận đăng nhập cho các IP mà bạn đã Add vào setting, việc người khác vô tình biết được tài khoản Server của bạn và có ý định phá hoại sẽ được ngăn chạn đáng kể. Việc duy nhất bạn cần làm ở mục này là Add client IP của mình và Save.

Ngoài ra còn nhiều tùy chỉnh khác, các bạn có thể tự nghiên cứu thêm.

Bước 3 – Kết nối và sử dụng

Để kết nối trực tiếp đến SQL Database, chúng ta sử dụng ba thông số đã thiết lập lúc tạo mớiServer nameUser NamePassword

Trong bài này mình sẽ sử dụng SQL Server Explorer của Visual Studio 2015 để kết nối và tạo Table cho Database.
Cửa sổ đăng nhập SQL Server sẽ được hiện lên khi bạn bấm nút Add SQL Server trong tab SQL Server Object Explorer. Điền các thông tin đăng nhập và kết nối tới SQL Server của bạn

Lưu ý: bạn cần thêm địa chỉ IP client của mình để Azure SQL Server chấp nhận đăng nhập qua Firewall settings (trong mục trên)

Với bản cập nhật mới của VS2015 Update 2 và Azure Tool, cửa sổ đăng nhập SQL Server đã tiện dụng hơn với việc bạn có thể chọn danh sách Azure SQL Server của bạn được load về, bạn chỉ việc điền Password.

Nếu bạn chưa Update VS hoặc bạn sử dụng SQL Server, bạn sẽ kết nối bằng ba thông số đã đề cập ở trên thông qua cửa sổ đăng nhập SQL Server gần như tương tự.

Sau khi kết nối thành công, thử sử dụng SQL Database của mình bằng việc tạo mới một Table với New Query

Gõ lệnh và Execute.

Sau khi Execute thành công, bạn có thể thấy một Table mới đã được tạo trên Azure SQL Database của mình.

Đây là cách kết nối quan trọng bởi khi bạn sử dụng SQL Database cho sản phẩm của mình (App, Web, WebApi, …) Connection strings đóng vai trò cầu nối. Đây là một chuỗi chứa các thông tin về địa chỉ, tên đăng nhập, mật khẩu SQL Server,… dùng để điền vào các thiết lập kết nối đến Database trong App.config hoặc Web.config.

Để xem Connection strings của Database, tại Menu thông tin, bạn nhấn vào mục Connection strings

Tương ứng với từng thư viện sẽ có cách sử dụng khác nhau và Azure SQL Database cung cấp Connection strings với nhiều chuẩn như ADO.NET, ODBC, PHP, JDBC.

Lưu ý: khi sử dụng Connection string, các bạn cần điền User name và Password

Mong bài blog này sẽ giúp ích cho các bạn trong việc học tập của mình.
Cảm ơn bạn đã dành thời gian đọc blog này.

Hoàng Thi – MSP Vietnam

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *